16/04/2014
 
 
   
Trung tâm Dinh Dưỡng

Địa chỉ     :   Trung tâm Dinh Dưỡng – Bệnh viện Bạch Mai
Điện thoại :  04.8693731-6521
Email        :  @bachmai.gov.vn

1.      Lãnh đạo

truong-khoa_small.jpg 

            Giám đốc 

BsCKII. Đinh Thị Kim Liên

 bs tuyet pho khoa dinh duong.jpg
Phó giám đốc Phó giám đốc
         ThS. Chu Thị Tuyết ThS. Nguyễn Thị Thế Thanh

2.     Lịch sử
-
Bệnh viện Bạch mai là Bệnh viện đa khoa đầu ngành, có đầy đủ các chuyên khoa trong đó trọng tâm là hệ nội. Từ năm 1989, do nhà nước  chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp sang cơ chế thị trường, Khoa Dinh dưỡng không phù hợp và tự giải tán. Một thời gian dài không có Khoa Dinh dưỡng, sự điều trị bệnh nhân bị mất cân đối vì dinh dưỡng là một biện pháp điều trị cần thiết và bắt buộc trong điều trị toàn diện. Do đó, tháng 12 năm 2001, Khoa Dinh D­ưỡng đư­ợc tái thành lập lại. Ngay từ đầu, Ban lãnh đạo khoa đã xác định mục tiêu phát triển của Khoa là xây dựng Khoa Dinh Dư­ỡng Bệnh viện Bạch Mai thành đơn vị đầu ngành về dinh dưỡng lâm sàng để đáp ứng với tầm vóc phát triển của bệnh viện.

3.     Tổ chức nhân sự

3.1. Nhân sự

-  Tổng số: 8 nhân viên
-
 Trong đó:           

Tiến sỹ Bác sỹ : 01                    Bác sỹ CK II     : 01

Bác sỹ            : 03                    ĐD trưởng khoa: 01

Y tá               : 02

dscf0040_small.jpg dd2_small.jpg

3.2  . Tổ chức

- Sơ đồ tổ chức:

4.  Nhiệm vụ chức năng

+ Xây dựng, quản lý, giám sát về dinh dưỡng trong toàn viện, đảm bảo chất lượng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm , xây dựng và chỉ định chế độ ăn theo bệnh lý.

+ Tư vấn, tuyên truyền, giáo dục  về dinh dưỡng.

+ Nghiên cứu khoa học, viết và biên soạn sách cũng như ­ các tài liệu về dinh dưỡng.
+Đào tạo, chỉ đạo tuyến

5.     Trang thiết bị

dd3_small.jpg dd4_small.jpg
dd5_small.jpg dd6_small.jpg

1.    Thành tích

6.1. Kết quả đạt được

Với hơn 2 năm hoạt động, khoa Dinh dưỡng đã ổn định được tổ chức và xây dựng được đường lối hoạt động vững chắc cho khoa phát triển. Hiện nay, khoa đã thực hiện được tốt tất cả các nhiệm vụ, chức năng đề ra.

a. Xây dựng, quản lý, giám sát về dinh dưỡng trong toàn viện ,đảm bảo chất lượng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng và chỉ định chế độ ăn theo bệnh lý

- Công tác dinh dưỡng của bệnh viện Bạch Mai được chia làm 2 bộ phận rõ rệt, đó là bộ phận chuyên môn về dinh dưỡng và bộ phận phục vụ trực tiếp (cung cấp suất ăn và làm các dịch vụ khác về dinh dưỡng). Bộ phận chuyên môn do cán bộ nhân viên Khoa Dinh Dưỡng thực hiện, bộ phận phục vụ do công ty dịch vụ Trường Sinh đấu thầu với bệnh viện đảm nhiệm nhưng chịu sự kiểm tra, giám sát và chỉ đạo về chuyên môn của Khoa Dinh Dưỡng.

- Khoa đã xây dựng được 42 chế độ ăn áp dụng cho bệnh nhân người lớn (trong đó có đầy đủ chế độ ăn bình thường, chế độ bồi dưỡng, 07 chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường, 10 chế độ ăn cho bệnh nhân thận, 05 chế độ ăn cho bệnh nhân tim mạch, 06 chế độ ăn cho bệnh nhân tiêu hoá ,chế độ ăn cho bệnh nhân Gout, bệnh nhiễm khuẩn, hậu phẫu, chế độ ăn dành cho người nghèo) và 32 chế độ ăn áp dụng cho trẻ em bao gồm chế độ ăn cho các lứa tuổi, chế độ ăn cho trẻ SDD, tiêu chảy và các chế độ ăn bệnh lý khác. Từ chỗ trong một thời gian dài bệnh nhân đến viện tự lo ăn uống và ăn uống tự do không được kiểm soát đến nay bệnh nhân nằm tại bệnh viện Bạch mai được ăn theo chế độ ăn bệnh lý và được phục vụ tại giường ở một số khoa phòng và đang dần dần tiến tới phục vụ tại giường cho tất cả các khoa lâm sàng.

- Các bệnh nhân chưa được cung cấp suất ăn tại giường và người nhà bệnh nhân thì tới ăn tại căng tin của bệnh viện dưới sự tư vấn dinh dưỡng với các chế độ ăn bệnh lý.

- Trước kia bệnh nhân phải tự đi mua nước và tự túc dụng cụ chứa nước, gây rất nhiều phiền hà. Từ tháng 8/2004, Khoa Dinh Dưỡng phối hợp cùng công ty dịch vụ Trường Sinh cung cấp dịch vụ nước uống đến tận giường cho bệnh nhân: 1 bệnh nhân được cung cấp 1 phích nước sôi/ ngày tận giường với giá 500đ (phích do bệnh viện cho mượn). Tiền nước: thanh toán theo tiền viện phí.

- Hàng tháng bệnh viện giao cho Khoa cấp 500 xuất ăn từ thiện cho các bệnh nhân nằm điều trị hoặc đến khám bệnh tại bệnh viện có hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Khoa đã phối hợp chặt chẽ với mạng lưới y tá dinh dưỡng các khoa điều trị để phát cho bệnh nhân đúng đối tượng.

- Thường xuyên hội chẩn về dinh duỡng, và xây dựng chế độ ăn đặc biệt cho bệnh nhân của các khoa phòng điều trị.

- Hàng ngày khoa đều kiểm tra giám sát chặt chẽ từ nguồn nguyên liệu nhập vào đến khâu chế biến, phân phát thức ăn tại trung tâm dịch vụ của bệnh viện, lưu mẫu thức ăn 48h, đảm bảo không xảy ra trường hợp ngộ độc thức ăn nào trong suốt thời gian qua.

 b. Tư vấn, tuyên truyền, giáo dục dinh dưỡng:

- Tưvấn tại khoa (Khoa Dinh Dưỡng - Tầng 2 trung tâm dịch vụ ăn uống Trường Sinh): cho tất cả các đối tượng vào tất cả các ngày trong tuần trừ ngày lễ và thứ 7, chủ nhật.

- Tư vấn tại khoa phòng điều trị: Khoa cử cán bộ giao ban, họp bệnh nhân để tư vấn, giải đáp về dinh dưỡng tại các khoa: Nội tiết, Tiêu hoá, Thận - Tiết niệu, Khớp, Tim mạch, Nhi, Hô hấp…. Khoa phối hợp cùng phòng quản lý đái tháo đường của bệnh viện tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân ĐTĐ đến khám định kỳ.

- Bắt đầu từ tháng 8 năm 2005, khoa tổ chức buổi nói chuyên chuyên đề về dinh dưỡng cho bệnh nhân bị bệnh thận tại khoa (14h chiều thứ 3 tuần đầu tiên trong tháng ).

- Nói chuyện về dinh dưỡng tại các trung tâm y tế quận , phường và nhà trẻ, trường học.

- Tổ chức các lớp hướng dẫn nấu cháo, bột, cách pha sữa, làm sữa chua, caramen cho tất cả các đối tượng có nhu cầu tham gia vào sáng thứ năm hàng tuần.

 c. Nghiên cứu khoa học, viết và biên soạn sách cũng như các tài liệu về dinh dưỡng

 - Nghiên cứu khoa học:

     + Đã nghiệm thu 3 đề tài:

1. Đánh giá tình hình dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai (cấp cơ sở - Bệnh Viện Bạch Mai)

2. Xây dựng ký hiệu cho các chế độ ăn tại Bệnh viện Mạch mai (cấp cơ sở - Bệnh Viện Bạch Mai)

3. Đánh giá hiệu quả của tư vấn chế độ ăn thích hợp trên bệnh nhân ĐTĐ tuýp II (cấp nhà nước phối hợp VDD, do VDD làm chủ quản)

    + Đang thực hiện 5 đề tài:

 1. Đánh giá áp dụng chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường. (cấp cơ sở - Bệnh Viện Bạch Mai )

 2. Đánh giá áp dụng chế độ ăn cho bệnh nhân suy thận.( cấp cơ sở - Bệnh Viện Bạch Mai )

 3. Xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tim mạch tại bệnh viện bạch mai .( cấp cơ sở - Bệnh Viện Bạch Mai )

4. Đánh giá hiệu quả áp dụng chế độ ăn sond cho bệnh nhân nằm điều trị tại khoa ĐTTC bệnh viện Bạch Mai

5. Đánh giá tác dụng của chế độ ăn và tư vấn chế độ ăn trong điệu trị trẻ bị tiêu chảy.

.Biên soạn tài liệu về dinh dưỡng:

- Biên soạn bài giảng và các tờ rơi hướng dẫn chế độ ăn cho các bệnh: thận, ĐTĐ, Gout, Rối loạn mỡ máu, Tiêu hoá, Nhi, Sản....
- Đã hoàn thành cuốn cẩm nang dinh dưỡng cho ytá

d. Đào tạo, chỉ đạo tuyến

 - Tập huấn, sinh hoạt khoa học cho mạng lưới dinh dưỡng toàn bệnh viện vào chiều thứ tư tuần cuối của hàng tháng.

 - Mở được các lớp tập huấn cho:

+ 600 bác sỹ trong bệnh viện về chế độ ăn theo ký hiệu chế độ ăn (Năm 2002)

+ 300 bác sỹ trong bệnh viện về chế độ ăn bệnh lý (Năm 2004)

+ Cho nhân viên tại các viện, khoa, phòng điều trị trong bệnh viện (năm 2005)

- Tổ chức 02 lớp đào tạo kỹ năng giao tiếp và kỹ thuật chuyên môn cho nhân viên Công ty dịch vụ Trường Sinh (Công ty đấu thầu ăn uống tại BVBM)

 - Kết hợp với Phòng Chỉ đạo tuyến, khoa Nhi đi khám phát hiện bệnh tật và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em tại Hà tây.

 - Tham gia giảng dạy về nuôi dưỡng trẻ sơ sinh cho lớp học về sơ sinh tại bệnh viện vào tháng 3/2004: 2 buổi.

 - Tham gia giảng dạy về dinh dưỡng lâm sàng cho chuyên khoa định hướng và cao học dinh dưỡng của Trường đại học y Hà nội, cho lớp Quản lý điều dưỡng tổ chức tại Trường Trung học ytế Bạch Mai.

 - Trao đổi kinh nghiệm và hướng dẫn xây dựng, hoạt động khoa dinh dưỡng cho các lãnh đạo khoa Dinh Dưỡng của các bệnh viện khác đến tham quan và học hỏi: Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trung ương, Bệnh viện Đà Nẵng, Viện Tai Mũi Họng Trung ương, Viện Nhi Trung ương, Bệnh viện I Nam Định, bệnh viện đa khoa Thái Nguyên, Trung tâm ytế Hữu Lũng - Lạng Sơn...

- Đang đào tạo để cấp chứng chỉ về dinh dưỡng lâm sàng cho 01 bác sĩ bệnh viện Việt Tiệp (3 tháng).

Từ khi thành lập đến nay, khoa dinh dưỡng luôn nhận được sự giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho khoa của ban giám đốc,sự ủng hộ và hợp tác chặt chẽ giữa khoa dinh dưỡng và các phòng chức năng, các khoa lâm sàng. Với điều kiện thuận lợi như vậy cùng với sự năng động, nhiệt tình của đội ngũ nhân viên trong khoa, khoa dinh dưỡng Bệnh viện Bạch mai đang tiến từng bước vững chắc hòa nhập với đà phát triển của bệnh viện để trở thành khoa đầu ngành về dinh dưỡng lâm sàng.

6.2. Thành tích thi đua:

- Xây dựng xong ký hiệu chế độ ăn bệnh lý áp dụng tại bệnh viện Bạch Mai: 42 chế độ ăn áp dụng cho người lớn và 32 chế độ ăn áp dụng cho trẻ em ( Bảng ký hiệu kèm theo. )

- Đạt thành tích xuất sắc, hoàn thành kế hoạch được giao ( Đạt giải nhất về thi đua trong bệnh viện ).

- Được bằng khen của Bộ Ytế đạt thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống dịch SARS năm 2003 và bằng khen của bệnh viện về công tác này.

- Được bằng khen của Bộ Ytế đặt thành tích: hoàn thành xuất sắc chức trách và nhiệm vụ trong năm 2004.

Bảng ký hiệu chế độ ăn đi kèm

1.Các chế độ ăn của người lớn : 42 ký hiệu chế độ ăn

Viết tắt: G: Glucid – P: Protid – L: Lipid – E: Năng lượng

Ký hiệu

Thành phần

DD/24h

Dạng chế biến

và số bữa/ngày.

áp dụng điều trị

BT01

E:1800-2000kcal

P: 80-100g

 

 Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Cho tất cả các đối tượng không cần chế độ ăn bệnh lý, có nhu cầu bồi dưỡng.

BT02

E: 1500-1800 kcal

P : 75- 80g

 

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Cho tất cả các đối tượng không cần chế độ ăn bệnh lý.

BT03

E:1500-1600kcal

P: 50-60g

Chế độ mềm xay nhuyễn 04 bữa/ngày

Cho tất cả các đối tượng không cần chế độ ăn bệnh lý

BT04

E: 1500 -1600kcal

P : 50-60

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Cho các người bệnh không cần ăn kiêng

BT05

E:750kcal

P: 42g

 

 Chế độ cơm

01bữa/ngày

Cho bệnh nhân trước mổ TMH

BT06

E:1080kcal

P : 53g

 

Chế độ mềm

02bữa/ngày

Cho bệnh nhân sau mổ TMH

TN01

E:1600-1800 Kcal

P : 50g

 

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Viêm cầu thận cấp không suy thận

Suy thận có chạy thận nhân tạo

TN02

E:1800-2000Kcal

P : 80-100 g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Hội chứng thận hư không suy thận

TN03

E : 1600-1800kcal

P : 20-25g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Suy thận giai đoạn cuối không chạy thận nhân tạo

TN04

E : 1600-1800kcal

P : 35-40g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

- Viêm cầu thận cấp có suy thận

- Suy thận giai đoạn I - II

TN05

E=1600-1800kcal

P=50g

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Viêm cầu thận cấp không suy thận

Suy thận có chạy thận nhân tạo

TN06

E=1700-1800kcal

P=70-80g

 

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Hội chứng thận hư không suy thận

TN07

E=1600-1800kcal

P=20-25g

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Suy thận giai đoạn cuôí không chạy thận

TN08

E=1600-1800kcal

P=35-40g

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Suy thận giai đoạn I - II

TN09

E=1500-1600kcal

P=35-40g

Chế độ lỏng

06 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Suy thận ăn sonde giai đoạn I - II

TN10

E=1500-1600kcal

P=35-40g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

- Suy thận mạn giai đoạn III - IV tăng Kali máu

- Suy thận cấp

DD01

E :1600-1700kcal

G : 50-60 % E

Chế độ cơm

03bữa/ngày

Người bệnh đái tháo đường, thể trạng béo

DD02

E:2000-2100kcal

G : 50-60%E

Chế độ cơm

03bữa/ngày

Người bệnh đái tháo đường, thể trạng trung bình - gầy

DD03

E: 1500-1600 kcal

L: 15-20%

Chế độ ăn mềm

04 bữa/ngày

Người bệnh ĐTĐ có RLCH mỡ

DD04

E: 1400-1500kcal

L: 15-20%

Chế độ cơm

03bữa/ngày

Người bệnh ĐTĐ có biến chứng RLCH mỡ

DD05

E=1600-1700kcal

P=50-52g

Chế độ cơm

03bữa/ngày
Nhạt hoàn toàn

Người bệnh ĐTĐ có biến chứng Suy thận

DD06

E:1600-1700kcal

P : 45-50g

Chế độ cơm

03bữa/ngày

Người bệnh ĐTĐ có kèm Goutte

DD07

E=1400-1500kcal

P: 25-30g

Chế độ ăn mềm

3 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Người bệnh ĐTĐ kèm theo suy thận không ăn được cơm

TM01

E:1500-1600kcal

P : 60-80g

Chế độ cơm, mềm

04 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Suy tim

TM02

E:1500-1600kcal

P: 50-60g

L: 20-25g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Nhạt t­­ương đối

Tăng huyết áp

Cholesterol máu cao

TM03

E=1500-1600kcal

P=50-60g

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Suy tim không ăn được cơm

TM04

E=1000-1200kcal

P=40-50g

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Nhạt hoàn toàn

Suy tim mất bù

TH01

E: 1500-1600kcal

P:  50-60 g

-Chế độ  mềm

04 bữa/ngày

Viêm dạ dày, tá tràng

Rối loạn tiêu hoá

Phẫu thuật tiêu hoá giai đoạn sau

TH02

E: 1800-2000kcal

P: 75-90g

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

 

Viêm dạ dày, tá tràng

Rối loạn tiêu hoá

Phẫu thuật tiêu hoá giai đoạn sau

GM01

E : 1500-1800kcal

P: 50-60g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Viêm gan cấp

 


 

GM02

E : 1500-1800kcal

P : 75-90g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

 

Viêm gan mạn còn bù

 

GM03

E : 1500-1600kcal

P : 40-50g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Nhạt t­ương đối

Xơ gan cổ chướng

GM04

E=1500-1600kcal

P=40-50g

Chế độ mềm

04 bữa/ngày

Nhạt tư­ơng đối

Xơ gan cổ chướng

GO01

E :1500-1800kcal

P : 50-60g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Người bệnh Goutte có cân nặng bình thường

GO02

E: 1200-1400kcal

P : 40-50g

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Người bệnh Goutte thừa cân

 

HP01

E=1500-1600kcal

P=60-70g

Chế độ lỏng

06 bữa/ngày

Người bệnh ăn sonde

HP02

E=1800-2000kcal

P=75-90g

Chế độ lỏng

06 bữa/ngày

Người bệnh ăn sonde

HP03

E:1050kcal

P: 53g

Chế độ mềm xay nhuyễn 03bữa/ngày

Cho tất cả các đối tượng không cần chế độ ăn bệnh lý

HP04

E: 1700 kcalo

P: 75g

Chế độ lỏng 6bữa/ngày

Cho bệnh nhân sau mổ Tim mạch, suy tim không ăn được cơm

NN01

E=1500-1600kcal

Chế độ cơm

03 bữa/ngày

Người bệnh nghèo

NN02

E=1200-1400kcal

Chế độ mềm

03 bữa/ngày

Người bệnh nghèo

 
   2. Các chế độ ăn của trẻ em:  27 ký hiệu chế độ ăn
 

Ký hiệu

Thành phần DD/24h

Dạng chế biến

và số bữa/ngày.

áp dụng điều trị

BO04

E=75-83kcal/24h

P=3-3,2g

L=3,5-4,5g

G=7,9g

01 bữa bột 5%

Trẻ 4-6 tháng bú mẹ mới tập ăn bột

BO05

E=134-145kcal/24h

P=4,8-5g

L=5,8-7,2g

G=15,5g

01 bữa bột 10%

Trẻ 5-6 tháng bú sữa mẹ

BO07

E=262-364kcal/24h

P=9,6-10g

L=10,8-19,6g

G=31,4g

02 bữa bột 10%

Trẻ 7-8 tháng bú sữa mẹ

BO09

E=574-708kcal/24h

P=15,8-18,7g

L=12,3-15,6g

G=50,6g

03 bữa bột 15%

Trẻ 9-12 tháng bú sữa mẹ

BO12

E=684-884kcal/24h

P=24,2-27g

L=20-25g

G=67g

02 bữa bột 15%

02 bữa cháo

Trẻ 12tháng-2 tuổi bú sữa mẹ

SB 04

 

E: 591-600 kcal

P : 20g

L=26-27g

G=69g

01 bữa bột  5%

05 bữa sữa

 

Trẻ 4-6 tháng  mẹ không có sữa

SB 05

 

E: 650-659 kcal

P : 22g

L=27,3-30g

G=76,5g

01bữa bột 10 %

05 bữa sữa

 

Trẻ 5-6 tháng mẹ không có sữa

SB 07

 

 

E: 859-907kcal

P : 31,3-34g

L=38,7-40g

G=96,3g

02 bữa bột 10 %

04 bữa sữa

Trẻ  7-8 tháng mẹ không có sữa

 

SB 09

 

 

E: 1054,8-1109kcal

P : 41,3-44 g

L=38,7-42g

G=131,3g

03bữa bột 10 %

03 bữa sữa

Trẻ 9-12 tháng mẹ không có sữa

 

SB 12

 

E: 1147,8-1205,7kcal

P : 46,3-49,1 g

L=43,9-45g

G=142,4g

02 bữa cháo

02 bữa bột 15%

02 bữa sữa

 

Trẻ 12 tháng - 2 tuổi mẹ không có sữa

 

CS 01

E =1400-1450kcal

P = 60-65g 

L=46-50g

G=174-194g

02 bữa cơm nát

02 bữa sữa

02 cháo, súp

Trẻ 2-5 tuổi ăn cơm

CS02

E =1200-1250kcal

P = 46g 

L=38,5-48,5g

G=150-170,5g

02 bữa sữa

04 bữa cháo, súp

Trẻ 2-5 tuổi ăn mềm

CO01

E =1100-1150kcal

P = 49-57g 

L=29-39g

G=142-162g

02 bữa cơm nát

02 bữa cháo, súp

Trẻ 2-5 tuổi không ăn sữa

CO02

E =910-940 kcal

P = 37,5g 

L=26,5-32,8g

G=117-138g

04 bữa cháo, súp

Trẻ 2-5 tuổi không ăn sữa

 

IC 01

E =664 kcal

P = 22,3g 

L=27,1g

G=83,5g

 

06 bữa sữa ỉa chảy

 

Trẻ  dưới  4 tháng

Ngày đầu của tiêu chảy

 

IC 02

E =830-850 kcal

P = 27-28g 

L=36g

G=100g

01bữa bột 5 %

05 bữa sữa ỉa chảy

 

Trẻ bị ỉa chảy 4-6 tháng tuổi

Ngày thứ 2 của tiêu chảy

 

 

IC 03

E =1030-1040 kcal

P = 34,5-36g 

L=38,5g

G=137,5g

02bữa bột 10 %

04 bữa sữa ỉa chảy

 

Trẻ  bị ỉa chảy 7-8 tháng tuổi

Ngày thứ 3 của ỉa chảy

 

 

IC 04

E =1230-1240 kcal

P = 46,5-47,5g 

L=37g

G=179g

03 bữa bột 10%

03 bữa sữa ỉa chảy

 

Trẻ  bị ỉa chảy 9-12 tháng tuổi

Trẻ bị ỉa chảy kéo dài trên 1 tuổi

 

 

IC 05

E =1240-1250 kcal

P = 50,5-52g 

L=32g

G=188g

02 bữa cháo

02 bữa bột 15%

02 bữa sữa ỉa chảy

 

 

Trẻ 1-3 tuổi bị tiêu chảy

 

IC 12

E =830-850 kcal

P = 27-28g 

L=36g

G=100g

01bữa bột 5 %

05 bữa sữa mẹ

 

Trẻ bị ỉa chảy 4-6 tháng tuổi

Ngày thứ 2 của tiêu chảy

 

 

IC 13

E =1030-1040 kcal

P = 34,5-36g 

L=38,5g

G=137,5g

02bữa bột 10 %

04 bữa sữa mẹ

 

Trẻ  bị ỉa chảy 7-8 tháng tuổi

Ngày thứ 3 của ỉa chảy

 

 

IC 14

E =1230-1240 kcal

P = 46,5-47,5g 

L=37g

G=179g

03 bữa bột 10%

03 bữa sữa mẹ

Trẻ  bị ỉa chảy 9-12 tháng tuổi

Trẻ bị ỉa chảy kéo dài trên 1 tuổi

 

 

IC 15

E =1240-1250 kcal

P = 50,5-52g 

L=32g

G=188g

02 bữa cháo

02 bữa bột 15%

02 bữa sữa mẹ

 

 

Trẻ 1-3 tuổi bị tiêu chảy

SDD1

E =1100-1200 kcal

P = 44-45g 

L=39,5g

G=140-142g

02 bữa bột 10%

04 bữa sữa mẹ

Trẻ bị suy dinh dưỡng

ăn bột

SDD2

E =1245-1300 kcal

P = 54-55g 

L=42g

G=163g

02 bữa bột 15%

02 bữa sữa

02 bữa cháo-súp

Trẻ bị suy dinh dưỡng

ăn bột, cháo

SDD3

E =1270-1350 kcal

P = 57-60g 

L=43g

G=165g

02 bữa cơm

02 bữa sữa

02 bữa cháo -súp

Trẻ suy dinh dưỡng ăn cơm, cháo

 
* Đối với các người bệnh không áp dụng được các chế độ ăn trên, xin hội chẩn với Khoa Dinh Dưỡng để cho chế độ ăn cụ thể.

Đối với các chế độ nấu nhạt hoàn toàn, nếu bệnh nhân cần ăn nhạt tương đối đề nghị ghi thêm chữ m sau ký hiệu ăn, ví dụ như: TN01 là nhạt hoàn toàn, TN01m là nhạt tương đối.

Các tin mới hơn
Các tin cũ hơn
          Trang tiếp&gt&gt
 
< Trước   Tiếp >
   
 

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Giấy phép số: 115/GP-BC do BVHTT cấp ngày 5/8/2005
Chịu trách nhiệm chính:  PGS.TS.BSCC. Nguyễn Quốc Anh - Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai
Địa chỉ: 78 Đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội - Tel: 844 3869 3731 - Fax: 844 3869 1607
Thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật bởi Công ty Net Nam
; Viện Công nghệ Thông tin
Dien thoai sky sky a850 sky A870 LG G pro Lg optimus gk Lg optimus g LG G2 Sky A890 Sky A900 Dai ly vemaybay giare thiet bi dienLau nam