Đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng tăng đường huyết mạn tính do rối loạn bài tiết Insulin, hoặc do giảm tác dụng chuyển hóa của Insulin hay do sự phối hợp của cả hai yếu tố trên. Bệnh ĐTĐ nếu không kiểm soát được đường máu tốt, sẽ sớm gây ra nhiều biến chứng ở nhiều cơ quan như tim, mắt, não, thận,...

DD 1

Phân loại đái tháo đường:

-       Týp 1: ĐTĐ phụ thuộc insulin có liên quan tới sự thiếu hụt insulin, thường là kết quả của sự phá hủy tự miễn các tế bào Beta của tụy; chiếm khoảng 10% trong tổng số người ĐTĐ; thường gặp ở người trẻ và có thể trạng gầy.

-       Týp 2: ĐTĐ không phụ thuộc insulin chiếm 90% tổng số người ĐTĐ nguyên phát, thường gặp ở người béo. Tuy nhiên, người gầy cũng gặp khoảng 15 - 20%. ĐTĐ typ II liên quan nhiều đến chế độ dinh dưỡng và lối sống.

-       Týp khác:

+       Bệnh ở tụy: sỏi tụy, viêm tụy, phẫu thuật tụy

+       Do nội tiết: bệnh Cushing, hội chứng Cushing, u thượng thận, nhiễm độc hormon tuyến giáp.

+       Do dùng thuốc corticoid, lợi tiểu thải kali, thuốc chẹn bêta.

+       ĐTĐ thai kỳ: rối loạn dung nạp glucose trong thời kỳ mang thai.

Vậy khi nào thì một người được gọi là bị ĐTĐ?

Một người được chẩn đoán ĐTĐ khi đường máu lúc đói 7.0 mmol/l hoặc đường máu sau ăn 1-2h 11.1 mmol/l, hoặc đường máu đo tại thời điểm bất kỳ trong ngày 11.1 mmol/l.

Bệnh ĐTĐ có phòng ngừa được không?

Bệnh ĐTĐ typ II có giai đoạn trước đó gọi là tiền ĐTĐ khi đường máu lúc đói đo được từ 5.6 – 6.9 mmol/l và/hoặc đường máu sau ăn 1-2h đo được từ 7.8 – 11.0 mmol/l. Ở giai đoạn này, đường máu có thể điều chỉnh về mức bình thường bằng các chế độ ăn uống hợp lý và luyện tập phù hợp.

DD 2

Dinh dưỡng trong bệnh ĐTĐ

Chế độ dinh dưỡng là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị bệnh ĐTĐ với mục đích đảm bảo cung cấp đủ, cân bằng cả về số lượng và chất lượng các thành phần dinh dưỡng để có thể vừa điều chỉnh được đường huyết, duy trì cân nặng theo mong muốn, vừa đảm bảo cho người bệnh có đủ sức khỏe để hoạt động và công tác phù hợp.

Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ

-       Đủ nhu cầu năng lượng.

-       Đủ hàm lượng đạm, béo, bột đường, vitamin, muối khoáng với tỷ lệ hợp lý.

-       Không làm tăng đường máu sau bữa ăn và hạ đường máu lúc xa bữa ăn.

-       Hạn chế được các rối loạn chuyển hóa.

-       Duy trì cân nặng ở mức hợp lý và các hoạt động thể lực hàng ngày.

-       Phù hợp với tập quán ăn uống của địa phương.

-       Đơn giản, tiện lợi và không quá đắt tiền.

Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng

  • Năng lượng: 25 – 35kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.

  Người bệnh ĐTD cũng có nhu cầu năng lượng gần giống như người bình thường. Tuy nhiên nhu cầu này tăng hay giảm còn phụ thuộc vào tuổi, thể trạng béo hay gầy, mức độ hoạt động nhiều hay ít, bệnh lý kèm theo…  

DD 3

  • Chất bột đường (glucid):

Chế độ ăn của người bệnh ĐTĐ phải hạn chế glucid (bột, đường), tuy nhiên không được giảm quá nhiều để cơ thể vẫn có thể duy trì được cân nặng và hoạt động bình thường. Tỉ lệ năng lượng do glucid được chấp nhận là 50 - 60% (người bình thường là 65%) tổng số năng lượng của khẩu phần. Nên sử dụng các glucid phức hợp gồm gạo, khoai củ. Hạn chế các loại đường đơn và các loại thức ăn có hàm lượng đường cao (đường, bánh, mứt, kẹo, nước ngọt).

Người bệnh ĐTĐ cần quan tâm đến chỉ số đường huyết (CSĐH) để lựa chọn thực phẩm phù hợp. CSĐH là mức đường huyết 2 giờ sau khi ăn một lượng thức ăn nhất định nghiên cứu so sánh với mức đường huyết 2 giờ sau khi ăn một lượng thức ăn được coi là chuẩn (bánh mì trắng là 100%).  

  • Lưu ý đến CSĐH của thực phẩm:

Lựa chọn thực phẩm có CSĐH thấp. Không ăn thực phẩm có CSĐH cao đơn độc mà cần phối hợp với thực phẩm có CSĐH thấp hoặc rất thấp. Ví dụ: Gạo là thực phẩm có CSĐH cao, nên ăn phối hợp với rau và ăn rau trước khi ăn cơm sẽ làm giảm CSĐH của gạo.

Phân loại CSĐH của thực phẩm theo quốc tế

CSĐH rất thấp CSĐH thấp CSĐH trung bình CSĐH cao
<40% 40-55% 56-69% 70%
  • Chất đạm (protein):

DD 5

Lượng đạm trong khẩu phần cần cao hơn so với người bình thường và nên đạt được 15% - 20% năng lượng khẩu phần (người bình thường là 12% - 14 %).  

Nên sử dụng phối hợp cả protein động vật (thịt, cá, trứng, sữa) với protein thực vật (vừng lạc, đậu, đỗ) vì các loại đậu, lạc có chỉ số đường huyết thấp hơn.  

  • Chất béo (lipid):

Giảm mỡ động vật vì dễ gây xơ vữa động mạch. Nên ăn các loại chất béo có trong các loại dầu hạt (dầu đậu nành, dầu mè, dầu hướng dương…). Năng lượng do chất béo nên đạt 20-30% tổng số năng lượng khẩu phần (người bình thường là 18-25%) và không nên vượt quá 30%.  

Cần đảm bảo đủ các vitamin và khoáng chất (sắt, iốt…). Các thành phần này thường có trong rau quả tươi.  

  • Chất xơ: 

Nên tăng cường chất xơ 30 – 40g/ngày (trung bình 100g rau có khoảng 3g chất xơ). Người bệnh ĐTĐ nên ăn những thức ăn có nhiều chất xơ (xenluloza), nhất là chất xơ hòa tan. Chất xơ có nhiều trong gạo giã chưa kỹ; rau; củ, quả (làm rau); khoai củ. Chất xơ có tác dụng chống táo bón, giảm tăng đường huyết và cholesterol sau bữa ăn.  

DD 7

  • Số bữa ăn:

Để đảm bảo không bị tăng đường huyết sau bữa ăn và hạ đường huyết xa bữa ăn, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượng của cả ngày.

Bữa ăn Phân chia % năng lượng trong ngày
Số bữa/ ngày 4 bữa/ ngày 5 bữa/ ngày 6 bữa/ ngày
Bữa sáng 25 20 15
Bữa phụ sáng 10
Bữa trưa 35 30 30
Bữa phụ chiều 10 10
Bữa tối 30 30 25
Bữa phụ tối 10 10 10

  • Chế biến thực phẩm

-       Nên ăn món luộc, hấp. Hạn chế các món chiên rán.

-       Các loại khoai củ: không nên chế biến dưới dạng nướng vì có chỉ số đường huyết cao.

-       Nên ăn quả chín cả múi, miếng để có chất xơ, hạn chế dùng các sản phẩm ép hoặc xay sinh tố.

  • Chế độ luyện tập

Vận động thể lực tăng sức chịu đựng cho tim và giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn vì khi cơ vân hoạt động sẽ tiêu thụ bớt lượng đường do ăn vào.

Tăng cường hoạt động thể lực đều đặn, ít nhất 30 phút/ngày, hầu hết các ngày trong tuần như đi bộ, đạp xe, bơi lội…

DD 8

Lựa chọn các bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe, nếu đã có biến chứng của ĐTĐ như biến chứng mắt, não, thận, tim mạch, cần hạn chế các động tác thể dục cường độ cao như tennis, thể hình…

Cần kiểm tra đường huyết trước và sau khi tập để có thể điều chỉnh thuốc hoặc chế độ ăn khi cần thiết.

Thực đơn mẫu

Năng lượng: 1600Kcal/ngày (Glucid: 55 - 60%), cho người có cân nặng chuẩn 50-55kg.

Tổng thực phẩm trong ngày:

-         Ngũ cốc: Gạo tẻ 180g (= 1 miệng + 2 nửa bát con cơm); bánh phở 160g

-         Thịt, cá: thịt nạc 100g; trứng gà 1 quả; đậu phụ 1 bìa

-         Sữa: 1 cốc 250ml (nên dùng sữa không đường)

-         Quả chín (ít ngọt): 150 – 200g

-         Rau: 500 – 600g

-         Dầu ăn: 20 – 25ml

-         Muối: dưới 6g/ ngày

Thực đơn phân chia các bữa trong ngày

Thực đơn Đơn vị thường dùng (đv thực phẩm)
  1. 1.Bữa sáng: Phở thịt bò
Bánh phở 160g Nửa bát to
Thịt bò 35g 7 - 8 miếng nhỏ
Giá đỗ xanh 150g 1/3 bát con
  1. 2.Bữa trưa: Cơm, đậu xốt, chả lá lốt, rau cải bắp luộc, quả chín
Gạo tẻ 100g 02 nửa bát con cơm
Thịt nạc 40g 02 chiếc chả lá lốt
Đậu phụ 65g 01 bìa
Dầu ăn 10ml 02 thìa 5ml
Rau cải bắp 200g 01 bát con
Bưởi 180g 03 múi trung bình
  1. 3.Bữa tối: Cơm, trứng đúc thịt, bí xanh luộc, quả chín
Gạo tẻ 80g Miệng bát con cơm
Thịt nạc 25g 02 miếng trứng đúc thịt trung bình
Trứng gà 1 quả
Dầu ăn   10ml 1.5 thìa 5ml
Bí xanh luộc 250g 01 bát con rau
Đu đủ chín 150g 01 miếng trung bình
  1. 4.Bữa phụ tối: Sữa tươi không đường hoặc sữa cho người tiểu đường
Sữa 250ml 1 cốc

MỘT SỐ THÔNG SỐ THAM KHẢO

Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm thông dụng

Nhóm thực phẩm Tên thực phẩm Chỉ số đường huyết (%)
Bánh mì Bánh mì trắng 100
Bánh mì tươi (Công ty Bibica) 31,1
Ngũ cốc Khoai lang nướng 135
Bột dong 95
Yến mạch 85
Gạo trắng 83
Gạo giã dối 72
Khoai sọ 58
Khoai lang luộc 54
Củ từ 51
Sắn (Khoai mì) 50
Lúa mạch 31
Quả chín Dưa hấu 72
Cam 66
Xoài 55
Táo 53
Chuối 53
Nho 43
Anh đào 32
Mận 24
Rau Cà rốt 49
Rau muống 10
Đậu Hạt đậu 49
Lạc 19
Đậu tương 18
Kem, sữa Sữa chua 52
Kem 52
Sữa gầy 32
Glucerna (Công ty Abbott) 39
Đường Đường kính 86
Bánh Nutribis light (Công ty Bibica) 31,4
Huralight (Công ty Bibica) 27,6
Netsure light (Công ty Bibica) 25,8
Quasure light (công ty Bibica) 25,1

Tài liệu tham khảo

  1. Nguyễn Quốc Anh, Đinh Thị Kim Liên Tư vấn dinh dưỡng cho người trưởng thành, NXB Y học.
  2. Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Quốc Anh Hướng dẫn điều trị dinh dưỡng lâm sàng, NXB Y học.
  3. American Diabetes Association

Trung tâm Dinh dưỡng lâm sàng - BV Bạch Mai