Ngày 17/10/2006, Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt thuốc Januvia TM (sitagliptin phosphate) - thuốc đầu tiên và duy nhất cho đến nay  tại Mỹ thuộc nhóm ức chế enzym dipeptidyl peptidase - 4 (DPP-4) dùng để điều trị đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2. Đây là một nhóm thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 mới được nghiên cứu trong thời gian gần đây.

1. Cơ chế tác dụng
Hai hormon nội tiết: glucagon giống peptid 1 (Glucagon like peptid-1 – GLP-1) và polypeptid kích thích insulin phụ thuộc glucose (Glucose-dependent insulinotropic polypeptide - GIP) được giải phóng bởi đường tiêu hoá liên lục trong ngày, và mức độ tăng lên sau bữa ăn. Hai chất này là một phần của hệ thống điều hoà sinh lý sự ổn định glucose của cơ thể. Khi  nồng độ glucose máu bình thường hoặc tăng cao, GLP-1 và GIP sẽ tăng quá trình tổng hợp  và giải phóng insulin từ tế bào ? của tuỵ bằng cách kích hoạt AMP vòng trong tế bào. GLP-1 còn làm giảm tiết glucagon từ tế bào ? của tuỵ, dẫn đến làm giảm sản xuất glucose ở gan. Tuy nhiên, hai hormon này nhanh chóng bị bất hoạt bởi enzyme DPP-4. Sitagliptin ức chế enzyme này, sẽ làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian hoạt động của hai hormon trên. Do đó, sitagliptin làm tăng giải phóng insulin và giảm glucagon trong tuần hoàn. Trên in vitro, ở liều xấp xỉ liều điều trị, sitagliptin ức chế chọn lọc trên DPP-4, không ức chế DPP-8 hoặc DPP-9.

2. Dược động học:

  • Hấp thu: sinh khả dụng khoảng 87%. Vì dược động học của sitagliptin không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn có nhiều chất béo nên có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Phân bố: thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 100mg với người khoẻ mạnh là khoảng 198 lit. Tỷ lệ sitagliptin liên kết với protein huyết tương thấp (38%).
  • Chuyển hoá: khoảng 79% hoạt chất không chuyển hoá được đào thải qua đường niệu. Nghiên cứu với đồng vị phóng xạ 14C sitagliptin đường uống, khoảng 16% được đào thải dưới dạng chất chuyển hoá của sitagliptin. Những nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng: enzyme chính làm giới hạn chuyển hoá sitagliptin là CYP3A4 với sự đóng góp  của CYP2C8.
  • Thải trừ: ở người khoẻ mạnh, 100% thuốc được thải trừ trong vòng một tuần sau khi uống: 13% qua phân và 87% qua nước tiểu. Thời gian bán huỷ sau khi uống một liều 100mg là 12,4h và độ thanh thải qua thận khoảng 350ml/ph.

3. Dược lực học

  • Ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, sitagliptin ức chế hoạt tính của enzym DPP-4 trong 24h. Sau khi dùng glucose hoặc sau ăn, quá trình ức chế này tăng đến 2-3 lần làm tăng hoạt tính của GLP-1 và GIP trong tuần hoàn, giảm  nồng độ glucagon và tăng đáp ứng của insulin với glucose, làm tăng nồng độ peptide C và insulin.
  • Nghiên cứu trên người khoẻ mạnh, sitagliptin không làm giảm đường máu và không gây hạ đường huyết.
  • Với điện tim: với người khoẻ mạnh,  liều 100mg không làm ảnh hưởng đến điện tim nhưng liều 800mg làm thay đổi khoảng QT 3 giờ sau uống thuốc. ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, liều 100mg hay 200mg không làm thay đổi khoảng QT trên điện tim.

4. Chỉ định và cách dùng

  • Đơn trị liệu: sitagliptin được chỉ định như một chất phụ cho chế độ ăn kiêng và tập luyện để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2.
  • Đa trị liệu: sitagliptin được chỉ định kết hợp với metformin hoặc kháng PPAR? (như thiazolidinedion) trong trường hợp điều trị bằng một thuốc kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập luyện vẫn không kiểm soát được đường huyết.
  • Những giới hạn sử dụng quan trọng: sitagliptin không nên dùng cho bệnh nhân ĐTĐ typ 1 hay để điều trị ĐTĐ nhiễm toan ceton vì thuốc không có hiệu quả trong các trường hợp  này.

5. Liều dùng và đường dùng

  • Liều khuyến cáo là 100mg, một lần mỗi ngày khi đơn trị liệu cũng như  khi kết hợp với metformin hoặc thiazolidinedion. Thời gian dùng thuốc không phụ thuộc bữa ăn.
  • Với bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ClCr ) được tính theo công thức Cockcroft-Gault:

Liều sử dụng được điều chỉnh theo mức độ suy thận dựa trên chỉ số ClCr, cụ thể như sau:
Mức độ suy thận
ClCr  (ml/ph)
[Cr]/h.tương (mg/dl)
Liều sitagliptin
Nhẹ
≥ 50
? 1.7 với nam
? 1.5 với nữ
Không điều chỉnh (100mg/lần/ngày
Trung bình
30-50
1.7-3.0 với nam
1.5-2.5 với nữ
50 mg/lần/ngày
Nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc thận

 30
( 3.0 với nam
( 2.5 với nữ
25mg/lần/ngày

6. Tác dụng không mong muốn
Số lượng BN (%)
Đơn trị liệu
Sitagliptin 100mg
Placebo

N=443
N=363
Viêm mũi-họng
23 (5.2)
12 (3.3)
Kết hợp cùng Pioglitazon
Sitagliptin 100mg + Pioglitazone
Placebo + Pioglitazone

N=175
N=178
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
11 (6.3)
6 (3.4)
Đau đầu
9 (5.1)
7 (3.9)
Ở bệnh nhân dùng sitagliptin kết hợp với metformin chưa thấy tác dụng không mong muốn nào có tỷ lệ ? 5%. Nhìn chung hiện tượng hạ đường huyết ở bệnh nhân dùng sitagliptin 100mg tương tự nhóm placebo (1.2% và  0.9%). Các tác dụng không mong muốn khác của sitagliptin là đau bụng (sitagliptin 100mg: 2.3% và placebo: 2.1%), buồn nôn (1.4% vs 0.6%) và tiêu chảy (3.0% vs 2.3%).

7. Chống chỉ định: không có

8. Tương tác thuốc:
Sitagliptin không làm thay đổi dược động học của metformin, glyburide, simvastatin, rosiglitazone, warfarin hay các thuốc tránh thai đường uống.

9. Quá liều

  • Với liều 800mg/lần, khoảng QT tăng lên 8.0msec. Chưa có thông tin nào về liều trên 800mg ở người.
  • Sitagliptin có thể thẩm tách ở mức độ trung bình. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13.5% liều được thẩm  tách sau 3-4h lọc máu. Chưa rõ sitagliptin có thẩm tách qua lọc màng bụng hay không.

10. Thuốc cùng nhóm
Cùng nhóm thuốc có tác dụng ức chế dipeptidyl peptidase – 4 (DPP-4) còn có 2 hoạt chất là saxagliptin và vildagliptin đang trong giai đoạn nghiên cứu lâm sàng.

11. Chế phẩm :
JanuviaTM chứa hoạt chất chính là sitagliptin phosphat, bào chế dạng viên nén bao phim hàm lượng 25, 50, 100mg, được FDA cấp phép ngày 17/ 10/ 2006 cho chỉ định đái tháo đường typ 2.
JanumetTM là chế phẩm kết hợp sitagliptin/metformin hydroclorid với tỷ lệ 50mg/500mg và 50mg/1000mg, được FDA cấp phép ngày 02/ 4/ 2007 cho chỉ định đái tháo đường typ 2.

Nguồn: www.drugs.com, www.januvia.com, www.janumet.com, www.glucagon.com
DS. Nguyễn Thu Giang

Các kỹ thuật mới triển khai