Viêm màng não mủ là cấp cứu nội khoa cần thiết phải điều trị sớm và tích
cực. Sử dụng kháng sinh thích hợp đóng một vai trò rất quan trọng trong điều
trị. Căn nguyên gây viêm màng não mủ có rất loại như Haemophilus
influenzae (H.influenzae), Streptococcus pneumoniae (S.pneumoniae), Neisseria
meningitis (N.meningitis), Eschericiae coli (E.coli).... Tuy nhiên tỷ lệ mắc
bệnh của từng vi khuẩn phụ thuộc vào tuổi và một số yếu tố khác của cơ thể. Nguyên tắc
chung của sử dụng kháng sinh trong viêm màng mủ là sớm, càng sớm càng tốt, kháng sinh
sử dụng cần hợp lý, qua được hàng rào máu não và là kháng sinh diệt khuẩn. Chọn
kháng khi chưa có kết quả phân lập vi khuẩn thường phải dựa vào kinh nghiệm,
dựa vào lứa tuổi, yếu tố thuận lợi... để định hướng vi khuẩn gây bệnh và sử dụng kháng sinh phổ rộng. Khi phân
lập được vi khuẩn chọn kháng sinh dựa vào căn nguyên và kháng sinh đồ. Thời gian điều trị kháng sinh
tùy theo đáp ứng lâm sàng và biến đổi dịch não tủy. Thời gian điều trị trung
bình 10 - 14 ngày. Ngừng kháng sinh khi protein dịch não tuỷ < 0.5g/l. Các biện pháp điều
trị khác cần được thực hiện đảm bảo dinh dưỡng điều chỉnh điện giải và thăng bằng kiềm toan, những
trường hợp nặng có thể dùng dexamethasone.
1. Đại cương.
Viêm màng não
mủ là bệnh thường gặp trong nhiễm trùng hệ thần kinh. Đặc trưng của tổn
thương
viêm màng não mủ là viêm màng nhện, màng nuôi và dịch não tủy. Bệnh diễn
biến
cấp tính nên nhiều tác giả gọi là viêm màng não vi khuẩn cấp tính. Bệnh
do vi
khuẩn xâm nhập vào màng não, gây một đáp ứng tăng bạch cầu đa nhân và
tăng
albumin trong dịch não tủy.
2. Căn nguyên gây bệnh.
Có nhiều loại vi khuẩn có thể gây viêm màng
não mủ. Các vi khuẩn thường gặp trong viêm màng não mủ là Haemophilus
influenzae (H.influenzae), Streptococcus pneumoniae
(S.pneumoniae), Neisseria meningitis (N.meningitis), Eschericiae coli
(E.coli).... Tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh của từng vi khuẩn phụ thuộc vào
tuổi
và một số yếu tố khác của cơ thể.
Bảng 1: Căn nguyên vi khuẩn phổ biến
gây viêm màng não (3, 4)
S.pneumoniae,
N.meningitis, L.monocytogenes, trực khuẩn gram âm hiếu khí (bao
gồm cả Pseudomonas aeruginosa)
Vỡ nền sọ
S.pneumoniae,
H.influenzae, liên cầu tan máu nhóm A, B
Chấn thương sọ não, sau phẫu thuật thần kinh
Staphylococcus
aureus (S.aureus), Staphylococcus epidermidis (S.epidermidis), trực
khuẩn
gram âm hiếu khí (bao gồm cả
Pseudomonas aeruginosa)
Thông dịch não tủy
S.epidermidis,
S.aureus, trực khuẩn gram âm hiếu khí (bao gồm cả Pseudomonas
aeruginosa)
Hạ bạch cầu
Trực khuẩn Gram âm hiếu khí (bao gồm cả
P.aeruginosa), S.aureus
3. Điều trị.
Viêm màng
não mủ là một cấp cứu nội khoa, cần thiết phải điều trị sớm và tích cực.
Sử
dụng kháng sinh đóng vai trò chính trong điều trị viêm màng não mủ. Nếu
điều
trị muộn dễ để lại những biến chứng và di chứng nặng nề nhất là đối với
trẻ em.
3.1. Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh:
- Sớm và càng sớm càng tốt. Sử dụng kháng sinh
ngay khi có chẩn đoán.
- Hợp lý: Dự đoán vi khuẩn để lựa chọn kháng
sinh có hiệu quả.
- Kháng sinh phải qua được hàng rào máu não
- Kháng sinh diệt khuẩn đạt được nồng độ diệt
khuẩn bởi vậy luôn phải dùng đường tĩnh mạch.
- Vấn đề lựa
chọn kháng sinh ban đầu (khi chưa có kết quả phân lập vi khuẩn) thường
phải dựa
vào kinh nghiệm, dựa vào lứa tuổi, yếu tố thuận lợi... để định hướng vi
khuẩn
gây bệnh và sử dụng kháng sinh phổ rộng. Khi phân lập được vi khuẩn và
có kết
quả kháng sinh đồ, chúng ta phải tham khảo kỹ lưỡng trước khi lựa chọn
kháng
sinh đặc hiệu
Sơ đồ 1: Hướng điều trị ban đầu của
người bệnh viêm màng não (3, 4)
3.2. Điều trị cụ thể:
Bảng 2: Điều trị kháng sinh theo
kinh nghiệm đối với VMN mủ (3, 4).
Yếu tố
Kháng sinh
Tuổi:
0 - 4 tuần
Ampicillin kết hợp với
cefotaxim hoặc ampicillin kết hợp với aminoglycoside
4 - 12 tuần
Ampicillin kết hợp với C3
3 tháng đến 18 tuổi
C3 hoặc ampicillin phối hợp với
chloramphenicol
18 - 50 tuổi
C3 thêm ampicillin nếu nghi ngờ
VMN do L.monocytogens
> 50 tuổi
Ampicillin phối hợp với C3
Tổn thương miễn dịch
Vancomycin phối hợp với ampicillin, ceftazidime
Vỡ nền sọ
C3
Chấn thương sọ não, sau phẫu thuật thần kinh
Vancomycin phối hợp với ceftazidime
Thông dịch não tủy
Vancomycin phối hợp với ceftazidime
Hạ bạch cầu
Vancomycin phối hợp với ceftazidime hoặc cefepim
(Cephalosporin thế hệ 3 (C3):
Cefotaxim hoặc ceftriaxone)
Bảng 3: Điều
trị kháng sinh đặc hiệu đối với VMN mủ (3, 4).
(Cephalosporin
thế hệ 3: Cefotaxim hoặc ceftriaxone)
Bảng 4: Liều
lượng kháng sinh đối với VMN mủ ở người có chức năng gan thận bình
thường.
Kháng sinh
Người lớn
Trẻ em
Tổng liều
trong ngày
Khoảng
cách liều (giờ)
Tổng liều
trong ngày
Khoảng
cách liều (giờ)
Amikacin
15 mg/kg
8
20 - 30 mg/kg
8
Gentamycin
3 - 5 mg/kg
8
7.5 mg/kg
8
Tobramycin
3 - 5 mg/kg
8
7.5 mg/kg
8
Ampicillin
12
4
200 - 300 mg/kg
6
Aztreonam
6 - 8 g
4 - 8
-
-
Cefotaxime
8 - 12 g
4 - 6
200 mg/kg
6 - 8
Ceftazidime
6 g
8
125 - 150 mg/kg
8
Ceftriaxone
4 g
12 - 24
80 - 100 mg/kg
12 - 24
Chloramphenicol
4 - 6 g
6
75 - 100 mg/kg
6
Ciprofloxacin
1 g
12
-
-
Meropenem
6 g
8
-
-
Nafcillin
8 - 12 g
4
200 mg/kg
6
Oxacillin
8 - 12 g
4
200 mg/kg
4
Penicillin G
24 triệu UI
4
0.25 mU/kg
4 - 6
Vancomycin
2 - 3 g
8 - 12
50 - 60 mg/kg
6
Trimethoprim-sulfamethoxazole
10 - 20 mg/kg
6 - 12
10 - 20 mg/kg
6 - 12
3.3. Thời gian điều trị kháng sinh.
Thời gian điều trị kháng sinh tùy theo đáp
ứng lâm sàng và biến đổi dịch não tủy. Thời gian điều trị trung bình 10 -
14
ngày. Ngừng kháng sinh khi protein
dịch não tuỷ < 0.5g/l
Tiêu chuẩn khỏi bệnh: Khỏi hoàn toàn khi
protein dịch não tuỷ < 0.4g/l và tế bào dịch não tuỷ chỉ còn 10 - 20
tế
bào/ml
3.4. Điều trị hỗ trợ
Đặt sonde dạ dày để đảm bảo dinh dưỡng và
hạn chế nôn.
Truyền dịch đầy đủ, điều chỉnh điện giải và
thăng bằng kiềm toan
Chống co giật bằng Diazepam (0.3 mg/kg/lần)
Những trường hợp nặng có thể dùng
dexamethasone làm giảm nhanh các triệu chứng cơ năng và thực thể.
Liều sử dụng: 0.4mg/kg/24h chia 4 lần và chỉ
dùng trong 4 - 5 ngày
Chú ý theo dõi các biến chứng do viêm màng
não gây ra: Dày dính màng não, apxe não, tràn mủ màng cứng... để sớm
giải
quyết.
Theo dõi và xử trí suy hô hấp, nhiễm trùng
huyết
Vệ sinh chống loét.
TS
Trịnh Thị Ngọc, Ths Nguyễn Văn Dũng
Khoa Truyền nhiễm - BV Bạch Mai
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Giấy phép số: 115/GP-BC do BVHTT cấp ngày 5/8/2005
Chịu trách nhiệm chính: TS.BSCC. Nguyễn Quốc Anh - Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai
Địa chỉ: 78 Đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội - Tel: 844 3869 3731 - Fax: 844 3869 1607
Thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật bởi Công ty NetNam -Viện Công nghệ Thông tin