Ngày đăng: 29/04/2026Tác giả: Điểm tin: DS. Vương Hoàng Hùng - Lê Trà My (SV)Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu có thể can thiệp được đối với các bệnh tim mạch do xơ vữa (ASCVD) trên toàn cầu. Huyết áp không được kiểm soát góp phần gây suy tim, đột quỵ, rung nhĩ và đột tử do tim, đồng thời liên quan đến sự phát triển của suy thận và sa sút trí tuệ.
Tổng quan cập nhật đăng tải trên JAMA (Journal of the American Medical Association) năm 2026 dựa trên hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) và Hội Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (ACC) công bố năm 2025 nhằm cung cấp phương pháp phân tầng nguy cơ trong quản lý huyết áp.
Tiêu chuẩn chẩn đoán và theo dõi huyết áp tại nhà
Tăng huyết áp được định nghĩa khi huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 80 mmHg. Chẩn đoán cần dựa trên giá trị trung bình của ít nhất 2 lần đo tại ≥ 2 thời điểm khác nhau.
Các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên tự theo dõi huyết áp tại nhà để xác nhận chẩn đoán và giám sát hiệu quả điều chỉnh thuốc, với mục tiêu điều trị chung là đưa huyết áp về dưới 130/80 mmHg.

Sàng lọc cường aldosteron nguyên phát
Sàng lọc cường aldosteron nguyên phát thông qua đo nồng độ aldosteron và hoạt độ renin huyết tương được khuyến cáo ở:
Người bệnh tăng huyết áp kháng trị
Tăng huyết áp kèm hạ kali máu
Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn
U tuyến thượng thận
Tiền sử gia đình tăng huyết áp khởi phát sớm (<30 tuổi) hoặc đột quỵ trước 40 tuổi
Phân tầng nguy cơ để khởi trị bằng thuốc
Quyết định điều trị dựa trên nguy cơ mắc ASCVD trong 10 năm:
Các biện pháp thay đổi lối sống gồm:
Giảm ≥ 5% cân nặng ở người thừa cân/béo phì, hạn chế natri (lý tưởng < 1500 mg/ngày), duy trì chế độ ăn lành mạnh, bổ sung kali từ thực phẩm, hạn chế rượu bia và kiểm soát căng thẳng (thiền, yoga).
Các nhóm thuốc điều trị đầu tay bao gồm: lợi tiểu thiazid, chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridin tác dụng kéo dài, thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc chẹn thụ thể angiotensin (ARB).
Quản lý huyết áp ở các đối tượng đặc biệt
Ở người bệnh tăng huyết áp kháng trị hoặc không dung nạp thuốc, thủ thuật triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận có thể được cân nhắc sau đánh giá chuyên sâu.
Đối với phụ nữ mang thai có tiền sử tăng huyết áp hoặc huyết áp từ 140/90 mmHg đến 159/109 mmHg trước tuần thai thứ 20, điều trị thuốc là bắt buộc. Mục tiêu là duy trì huyết áp dưới 140/90 mmHg nhằm giảm nguy cơ biến chứng cho cả mẹ và thai nhi. Labetalol và nifedipin giải phóng kéo dài là các lựa chọn ưu tiên.
Danh mục thuốc đang sử dụng tại Bệnh viện Bạch Mai
Một số thuốc điều trị tăng huyết áp (đơn chất và phối hợp) hiện có tại Bệnh viện Bạch Mai gồm:
Coversyl 5 mg (perindopril), Coveram 10/10 mg (perindopril-amlodipin), Coversyl Plus Arginine 5 mg/1,25 mg (perindopril-indapamid), Coversyl Plus Arginine 5 mg/1,25 mg (perindopril-amlodipin-indapamid), Aprovel 150 mg (irbesartan), Diovan 80/160 mg (valsartan), Co-Diovan 80/12,5 mg (valsartan-hydrochlorothiazid), Exforge 5 mg + 80 mg (valsartan-amlodipin), Micardis 80 mg (telmisartan), Telorssa 100 mg/5 mg (losartan-amlodipin), …
Nguồn: JAMA Network